| TT | Mã trường | Mã PTXT | Tên ngành xét tuyển | Mã ngành xét tuyển | Số lượng |
| 1. | DDV | 301 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 20 |
| 2. | DDV | 301 | Khoa học y sinh | 7420204 | 5 |
| 3. | DDV | 301 | Công nghệ sinh học | 7420201 | 5 |
| 4. | DDV | 301 | Khoa học máy tính | 7480101 – CS/SE | 10 |
| 5. | DDV | 301 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | 5 |
| 6. | DDV | 301 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | 5 |
| 7. | DDV | 301 | Quản trị khách sạn | 7810201 | 10 |
| Tổng cộng | 60 | ||||
– Thí sinh là Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
– Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Các môn đạt giải phù hợp với chương trình đạo tạo như sau:
| TT | Tên ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Môn thi đạt giải |
| 1 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| 2 | Khoa học y sinh | 7420204 | Toán, Hoá học, Sinh học |
| 3 | Công nghệ sinh học | 7420201 | Toán, Hoá học, Sinh học |
| 4 | Khoa học máy tính | 7480101-CS/SE | Toán, Tin học |
| 5 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | Toán, Tin học |
| 6 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | Toán, Vật lý, Hoá học |
| 7 | Quản trị khách sạn | 7810201 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Các lĩnh vực phù hợp với chương trình đạo tạo như sau:
| TT | Tên ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Lĩnh vực đạt giải |
| 1 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Toán học, Khoa học xã hội và hành vi |
| 2 | Khoa học y sinh | 7420204 | Vi sinh, Hóa sinh, Kỹ thuật Y sinh, Sinh học tế bào và phân tử, Y sinh và khoa học sức khỏe |
| 3 | Công nghệ sinh học | 7420201 | Vi sinh, Hóa sinh, Kỹ thuật Y sinh, Sinh học tế bào và phân tử, Y sinh và khoa học sức khỏe |
| 4 | Khoa học máy tính | 7480101-CS/SE | Hệ thống nhúng, Rô bốt và máy tính thông minh, Phần mềm hệ thống |
| 5 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | Hệ thống nhúng, Rô bốt và máy tính thông minh, Phần mềm hệ thống |
| 6 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | Hóa học, Khoa học Trái đất và Môi trường, Năng lượng Hóa học, Năng lượng Vật lý, Khoa học vật liệu, Vật lý và Thiên văn |
| 7 | Quản trị khách sạn | 7810201 | Toán học, Khoa học xã hội và hành vi |
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
– Hội đồng tuyển sinh Viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của các chương trình đào tạo xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức), bao gồm:
+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
+ Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
– Thí sinh khi đã trúng tuyển một nguyện vọng sẽ không được xét các nguyện vọng sau.
– Xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu và ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá số lượng tuyển thẳng sẽ xét đến tiêu chí phụ.
– Đối tượng được xét tuyển thẳng phải đáp ứng các yêu cầu tại Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hiện hành.
– Đợt chính thức: theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GDĐT.
– Đợt bổ sung: theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Viện.
KHÁM PHÁ
đơn vị chuyên môn
Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt - Anh, Đại học Đà Nẵng | 158A Lê Lợi, Hải Châu 1 - TP Đà Nẵng
Copyright All By VNUK 2025