Điểm quy đổi của phương thức là điểm tối đa của các nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 theo công thức sau:
ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM PHỎNG VẤN + ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG*2/3 + ĐIỂM CỘNG + ĐIỂM ƯU TIÊN
Trong đó:
– Điểm phỏng vấn lấy từ kết quả bài thi phỏng vấn do Viện tổ chức, quy về thang điểm 10.
– Điểm đối tượng (Điểm ĐT) lấy từ Chứng chỉ quốc tế (ĐT1) hoặc kết quả học tập THPT (ĐT2) hoặc điểm kỳ thi V-SAT (ĐT3) quy về thang điểm 30, làm tròn đến 02 chữ số thập phân. Trường hợp thí sinh thuộc nhiều đối tượng khác nhau thì lấy điểm cao nhất trong đối tượng xét tuyển (chi tiết theo bảng mô tả).
– Điểm cộng: mức điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, bao gồm: điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích (chi tiết tham khảo tại mục 5.2).
– Điểm ưu tiên: gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, chỉ được áp dụng sau khi tính điểm cộng và nguyên tắc tính điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
| Nhóm | Đối tượng xét tuyển | Cách tính điểm đối tượng |
| 1 | Thí sinh có các chứng chỉ quốc tế đủ điều kiện để xét tuyển. | Điểm ĐT1 = Điểm chứng chỉ quốc tế quy đổi.
Các chứng chỉ quốc tế quy đổi tham khảo mục 5.4a |
| 2 | Thí sinh có kết quả học tập cấp THPT (điểm học bạ) của các môn theo tổ hợp xét tuyển, gồm:
2A A01 – Toán, Tiếng Anh, Vật lý D09 – Toán, Tiếng Anh, Lịch sử D10 – Toán, Tiếng Anh, Địa lý X25/D84 – Toán, Tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và pháp luật/ Giáo dục công dân. 2B A00 – Toán,Vật lý, Hóa học B08 – Toán, Tiếng Anh, Sinh học D01 – Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn D07 – Toán, Tiếng Anh, Hóa học 2C A01 – Toán, Tiếng Anh, Vật lý D01 – Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn X02 – Toán, Ngữ văn, Tin học X06 – Toán, Vật lý, Tin học X26 – Toán, Tiếng Anh, Tin học 2D A00 – Toán, Vật lý, Hóa học D01 – Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn X09/A11 – Toán, Hóa học, Giáo dục Kinh tế và pháp luật/Giáo dục công dân. |
Điểm ĐT2 = Tổng điểm kết quả học tập cấp THPT của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển *3/4
– Điểm môn Toán trong tổ hợp xét tuyển nhân hệ số 2. – Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10,11,12 theo thang điểm 30. – Thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS hoặc các chứng chỉ tiếng Anh khác tương đương để quy đổi ra điểm môn tiếng Anh (theo bảng tham chiếu tham khảo mục 5.4.b) kết hợp với điểm trung bình chung kết quả học tập năm các lớp 10,11,12 của 02 môn (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn). |
| 3 | Thí sinh có kết quả Kỳ thi V-SAT do Trung tâm Khảo thí Quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Trường đại học tổ chức năm 2026, theo các tổ hợp xét tuyển gồm:
3A A01 – Toán, Tiếng Anh, Vật lý A07 – Toán, Lịch sử, Địa lý D01 – Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn D09 – Toán, Tiếng Anh, Lịch sử D10 – Toán, Tiếng Anh, Địa lý 3B A00 – Toán,Vật lý, Hóa học B08 – Toán, Tiếng Anh, Sinh học D01 – Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn D07 – Toán, Tiếng Anh, Hóa học 3C A01 – Toán, Tiếng Anh, Vật lý D01 – Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn D07 – Toán, Tiếng Anh, Hóa học 3D A00 – Toán,Vật lý, Hóa học D01 – Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn |
Điểm ĐT3 = Tổng điểm kỳ thi V- SAT của các môn theo tổ hợp xét tuyển quy đổi về thang điểm 30, làm tròn đến 02 số lẻ thập phân. |