Trang thông tin tuyển sinh - VNUK, Đại học Đà Nẵng
Trang chủ / Phương thức xét tuyển

Tuyển sinh riêng

29/01/2024

Phương thức: Tuyển sinh riêng 

1. Tiêu chí xét tuyển

  • Điểm trúng tuyển: Công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT và của Đại học Đà Nẵng.
  • Ngưỡng ĐBCL đầu vào: Công bố theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.
  • Ngưỡng ĐBCL đầu vào của môn nền tảng: Điểm môn Toán xét học bạ >= 5.0.

Lưu ý:

(*) Thí sinh trúng tuyển ngành Kỹ thuật máy tính chọn một trong hai chuyên ngành sau:

1. Hệ thống Nhúng và IoT: Điểm môn Toán thi tốt nghiệp THPT >=5.0

2. Thiết kế vi mạch:

a) Nhóm xét tuyển 1C,2,3: Áp dụng đối với thí sinh có điểm thi môn Toán tốt nghiệp THPT >=8.0.

b) Nhóm xét tuyển 6C: Áp dụng đối với thí sinh có tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển sau khi quy đổi >=24 (thang điểm 30) và điểm môn Toán thi tốt nghiệp THPT >=8 (thang điểm 10).

c) Nhóm xét tuyển 5C và 7C: Áp dụng đối với thí sinh có tổng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển sau khi quy đổi >=24 (thang điểm 30) và điểm trung bình chung môn Toán 3 năm >=8 (thang điểm 10).

2. Nguyên tắc xét tuyển

  • Xét tuyển lần lượt từ nhóm 1 đến nhóm 8.

3. Công thức tính điểm:

– Thời gian, hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: Theo thời gian do Hội đồng tuyển sinh Đại học Đà Nẵng thông báo.

– Lệ phí xét tuyển, thi tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.

– Viện thực hiện giải quyết, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo đúng quy định hiện hành.

Lưu ý: Nếu thí sinh nằm trong danh sách đủ điều kiện trúng tuyển và muốn nhập học ở phương thức này thì đăng ký là “Nguyện vọng 1” trên cổng đăng ký xét tuyển đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Đối tượng xét tuyển

4.1 Nhóm xét tuyển 1:

– Thí sinh đoạt giải Khuyến khích môn văn hóa trong kỳ thi HSG quốc gia, quốc tế hoặc trong cuộc thi KHKT cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức/cử tham gia.

– Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi HSG lớp 10, 11, 12 hoặc trong cuộc thi KHKT cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

– Thời gian đoạt giải: ≤ 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.

  • 1A. – Đối với HSG văn hóa: Toán/ Ngữ văn/ Tiếng Anh.

– Đối với cuộc thi KHKT: Toán học/ Khoa học Xã hội và Hành vi.

  • 1B. – Đối với HSG văn hóa: Toán/ Hóa học/ Sinh học.

– Đối với cuộc thi KHKT: Vi sinh/ Hóa sinh/ Kỹ thuật Y sinh/ Sinh học tế bào và phân tử/ Y sinh và Khoa học sức khỏe.

  • 1C. – Đối với HSG văn hóa: Toán/ Tin học.

– Đối với cuộc thi KHKT: Hệ thống nhúng/ Rô bốt và máy tính thông minh/ Phần mềm hệ thống.

  • 1D. – Đối với HSG văn hóa: Toán/ Vật lý/ Hóa học.

– Đối với cuộc thi KHKT: Hóa học/ Khoa học Trái đất và Môi trường/ Năng lượng Hóa học/ Năng lượng Vật lý/ Khoa học vật liệu/ Vật lý và Thiên văn.

4.2 Nhóm xét tuyển 2: Thí sinh tham gia chương trình Đường lên đỉnh Olympia do Đài truyền hình Việt Nam (VTV) tổ chức trong các năm 2022, 2023, 2024, 2025.

4.3 Nhóm xét tuyển 3: Thí sinh tham gia vòng chung kết cuộc thi Sáng tạo Khoa học Công nghệ.

U-invent qua các năm 2022, 2023, 2024 do Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh tổ chức.

4.4 Nhóm xét tuyển 4: Thí sinh có chứng quốc tế SAT hoặc chứng chỉ quốc tế khác đủ điều kiện để xét tuyển.

4.5 Nhóm xét tuyển 5: Thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp với kết quả học tập THPT các môn theo tổ hợp xét tuyển. (Áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023, 2024, 2025).

– Tổ hợp xét tuyển gồm:

  • 5A: A01, D01, D07, D10, A07, D09
  • 5B: B00, B08, D07, A00, B03, D01
  • 5C: A00, A01, D01, X26, X02, X06
  • 5D: A00, A01, B00, C01, X09/A11, D01

4.6 Nhóm xét tuyển 6: Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT của các môn theo tổ hợp, kết hợp phỏng vấn để xét tuyển.

– Tổ hợp xét tuyển gồm:

  • 6A: A01, D01, D07, D10, A07, D09
  • 6B: B00, B08, D07, A00, B03, D01
  • 6C: A00, A01, D01, X26, X02, X06
  • 6D: A00, A01, B00, C01, X09, D01

4.7 Nhóm xét tuyển 7: Thí sinh sử dụng kết quả học tập cấp THPT các môn theo tổ hợp, kết hợp phỏng vấn để xét tuyển. (Áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023, 2024, 2025).

– Tổ hợp xét tuyển gồm:

  • 7A: A01, D01, D07, D10, A07, D09
  • 7B: B00, B08, D07, A00, B03, D01
  • 7C: A00, A01, D01, X26, X02, X06
  • 7D: A00, A01, B00, C01, X09/A11, D01

4.8 Nhóm xét tuyển 8: Thí sinh sử dụng kết quả học tập THPT ở nước ngoài hoặc chương trình THPT nước ngoài tại Việt Nam kết hợp với phỏng vấn để xét tuyển.

Tên ngành xét tuyểnMã xét tuyểnChỉ tiêuNhóm xét tuyển
Kinh doanh quốc tế 7340120315 1A, 2, 3, 4, 5A, 6A, 7A, 8
Khoa học y sinh 742020415 1B ,2, 3, 4, 5B, 6B, 7B, 8
Khoa học máy tính 7480101 – CSE45 1C, 2, 3, 4, 5C, 6C, 7C, 8
Khoa học máy tính- Chuyên ngành Công nghệ phần mềm 7480101 – SE90 1C, 2, 3, 4, 5C, 6C, 7C, 8
Công nghệ vật liệu- Chuyên ngành công nghệ Nano 7510402151D, 2, 3, 4, 5D, 6D, 7D, 8
Quản trị khách sạn 781020150 1A, 2, 3, 4, 5A, 6A, 7A, 8
Công nghệ sinh học 742020140 1B, 2, 3, 4, 5B, 6B, 7B, 8
Kỹ thuật máy tính748010640 1C, 2, 3, 4, 5C, 6C, 7C, 8
Cách tính điểm quy đổi theo tiêu chí 1, tiêu chí 2 và tiêu chí phụ tại đây.
Xem chi tiết quy định về điểm quy đổi, điểm cộng và điểm ưu tiên tại đây.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

THÔNG TIN HỖ TRỢ ĐĂNG KÝ

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình đăng ký, bạn có thể liên hệ: